vanban.org

Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện — Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/TT-BCA · 12/01/2026
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 23/03/2011 Hiệu lực 01/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy · 05/2011/TT-BLĐTBXH
12/01/202606/2026/TT-BCABãi bỏ Đang xem 01/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

1. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.

Mã hiệu: Sổ 01-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

d) Thời gian mở sổ: theo năm.

đ) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

e) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

2. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.

Mã hiệu: Sổ 02-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

3. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

 Mã hiệu: Sổ 03-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

4. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Mã hiệu: Sổ 04-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện) theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

5. Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy.

Mã hiệu: Sổ 05-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ:

- Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;

 - Người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện; người được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

6. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 06-SCN

a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: Người có quyết định tiếp nhận cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

7. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 06-SCN

a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: Người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

8. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 07-SCN

a) Đơn vị lập sổ: cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.