vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/TT-BCA · 12/01/2026
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 23/03/2011 Hiệu lực 01/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy · 05/2011/TT-BLĐTBXH
12/01/202606/2026/TT-BCABãi bỏ Đang xem 01/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);

2. Các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy);

3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy;

4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng LĐTBXH cấp huyện);

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở LĐTBXH cấp tỉnh);

6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.