Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng |
Giá bán điện (đồng/kWh) | |
| 1 | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 807 | |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác) | 981 | |
| 3 | Cho kWh từ 101 – 150 | 988 | |
| 4 | Cho kWh từ 151 – 200 | 1.279 | |
| 5 | Cho kWh từ 201 – 300 | 1.384 | |
| 6 | Cho kWh từ 301 – 400 | 1.477 | |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.515 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Tổng công ty Điện lực, các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV phần B Phụ lục của Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.012 đ/kWh.