vanban.org

Điều 6. Hình thức và nội dung kiểm tra — Thông tư 04/2024/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/05/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước · 04/2024/TT-BTNMT
17/01/202606/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202514/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2024/TT-BTNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hình thức và nội dung kiểm tra

Thay cụm từ/đính chính bởi 06/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 17/01/2026

1. Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra bao gồm kế hoạch kiểm tra của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Y tế và kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 17/01/2026

a) Có chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; có yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tài nguyên nước qua thông tin, số liệu quan trắc, giám sát, báo cáo của tổ chức, cá nhân, gồm: thông tin, dữ liệu quan trắc, giám sát từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; hệ thống theo dõi, vận hành hồ chứa của cơ quan quản lý; báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân; thông tin số liệu thu được trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất và hồ sơ kê khai, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc trong quá trình tiếp nhận kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các nguồn thông tin khác của cơ quan quản lý có liên quan;

c) Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; sụt, lún đất; gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân;

d) Phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các phương tiện truyền thông, thông tin và các nguồn thông tin khác.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này xác định nội dung kiểm tra trong kế hoạch kiểm tra hằng năm phù hợp với quy định của Luật Tài nguyên nước.