vanban.org

Điều 10. Chuẩn bị kiểm tra — Thông tư 04/2024/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/05/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước · 04/2024/TT-BTNMT
17/01/202606/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202514/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2024/TT-BTNMT › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chuẩn bị kiểm tra

1. Thu thập, rà soát, làm rõ các thông tin của đối tượng được kiểm tra về tình hình hoạt động, địa điểm, việc chấp hành các quy định pháp luật về tài nguyên nước, tình hình thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra (nếu có).

2. Ban hành quyết định kiểm tra:

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hoặc căn cứ vào các quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra xem xét, ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đối với một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 17/01/2026

b) Quyết định kiểm tra gồm các nội dung chính sau: căn cứ ban hành quyết định kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, phạm vi, nội dung kiểm tra; hình thức kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra; nhiệm vụ của đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 17/01/2026

c) Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc;

Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc;

Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc.

3. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra:

a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với kiểm tra theo kế hoạch, không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với kiểm tra đột xuất;

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 17/01/2026

b) Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng được kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.

4. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo về nội dung kiểm tra theo đề cương gửi đoàn kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra. Đề cương yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo gồm các nội dung chính sau: các thông tin chung về đối tượng được kiểm tra; khái quát thông tin của công trình khai thác tài nguyên nước; thông tin về việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị của đối tượng được kiểm tra; danh mục hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.

5. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản thông báo việc công bố quyết định kiểm tra gửi đối tượng được kiểm tra.