vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm Mục đích kinh doanh — Thông tư 04/2016/TT- BVHTTDL

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 04/2016/TT- BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL · 04/2016/TT- BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2016/TT- BVHTTDL › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm Mục đích kinh doanh

1. Điểm c Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;".

2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.".