BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04/2016/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 15/2012/TT-BVHTTDL; THÔNG TƯ SỐ 07/2012/TT-BVHTTDL; THÔNG TƯ SỐ 88/2008/TT-BVHTTDL VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2013/TT-BVHTTDL
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm Mục đích kinh doanh
1. Điểm c Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;".
2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.".
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội; - UBTƯMTTQVN, Cơ quan TƯ các đoàn thể; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc Tư; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT CP; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các cơ quan thuộc Bộ; - Sở VHTTDL các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Công báo; Cổng TTĐT Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, PC, H.350. | BỘ TRƯỞNG |
Mẫu tờ khai yêu cầu cấp/cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả
1 THÔNG TIN TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số: cấp ngày tại: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: | |||||||||||||||||
2 NỘI DUNG YÊU CẦU □ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu □ Cấp lại Giấy chứng nhận Số Giấy chứng nhận đã cấp: Lý do cấp lại: □ Giấy chứng nhận bị mất □ Giấy chứng nhận bị hư hỏng □ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận | |||||||||||||||||
3 DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
| |||||||||||||||||
| Stt | Họ và tên | Số Thẻ Giám định viên | Chuyên ngành | ||||||||||||||
4 TRƯỜNG HỢP CẤP LẠI VÌ THAY ĐỔI THÔNG TIN TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN Số Giấy Chứng nhận đã cấp: Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số: cấp ngày tại: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Danh sách giám định viên:
| |||||||||||||||||
| Stt | Họ và tên | Số Thẻ Giám định viên | Chuyên ngành | ||||||||||||||
5 CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ □ Tờ khai theo mẫu □ Bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động □ Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng làm việc □ Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp | HỒ SƠ GỒM CÁC TÀI LIỆU
| ||||||||||||||||
| □ | |||||||||||||||||
| □ |
Cán bộ nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ tên) | ||||||||||||||||
| □ | |||||||||||||||||
| □ | |||||||||||||||||
6 CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong hồ sơ là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| |||||||||||||||||
|
Làm tại, ………ngày…… tháng…… năm…… Người khai (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) | |||||||||||||||||
Đơn đề nghị xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG LẠI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
| Kính gửi: |
- Tổng cục Du lịch (đối với hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch tỉnh (TP)... |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*)…………………………… xem xét, xếp hạng lại cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời Điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận: ..................... theo Quyết định số: ………………………
ngày ……/……/……………………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tống vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
| STT | Loại buồng | Số lượng buồng | Giá buồng | |
| VND | USD | |||
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| ... | ||||
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
………………………………………………………………………………………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
| Trực tiếp: | Lễ tân: | Bếp: |
| Gián tiếp: | Buồng: | Khác: |
| Ban giám đốc: | Bàn, bar: | |
| - Trình độ: | ||
| Trên đại học: | Đại học: | Cao đẳng: |
| Trung cấp: | Sơ cấp: | THPT: |
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP Tên cơ sở dịch vụ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch tỉnh (TP)
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc mua sắm:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Thời gian bắt đầu kinh doanh:
- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:
- Đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |