Điều 32. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ cơ sở nuôi
1. Áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; chấp hành các quy định về kiểm dịch, quan trắc môi trường, báo cáo dịch bệnh, lưu trữ các loại hồ sơ liên quan tới quá trình hoạt động của cơ sở như con giống; cải tạo ao đầm; chăm sóc, quản lý động vật thủy sản; xử lý ổ dịch, chất thải và nước thải theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan chuyên ngành nuôi trồng thủy sản.
2. Hợp tác với Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh trong việc lấy mẫu thủy sản và mẫu môi trường để kiểm tra các thông số môi trường, dịch bệnh, thu thập thông tin xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến môi trường và dịch bệnh động vật thuỷ sản.
3. Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu về quan trắc môi trường, giám sát, phòng, chống bệnh động vật thuỷ sản theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Chỉ sử dụng thuốc thú y có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y hoặc theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Sử dụng đúng liều lượng của thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản; ghi chép quá trình sử dụng các loại sản phẩm này.
5. Tham dự các khóa tập huấn về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản, kỹ thuật nuôi do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh, khuyến nông, khuyến ngư tổ chức.
6. Được hưởng hỗ trợ của nhà nước về phòng, chống dịch theo quy định hiện hành.