vanban.org

Điều 10. Giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản — Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản. · 04/2016/TT-BNNPTNT
01/07/202510/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 12/12/202412/2024/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 01/07/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi. · 17/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 52/2011/TT-BNNPTNT Quy định các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi · 52/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản

1. Chủ cơ sở nuôi thực hiện giám sát lâm sàng phát hiện bệnh như sau:

a) Hằng ngày, theo dõi để kịp thời phát hiện động vật thủy sản bị bệnh, bị chết và xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 15 và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Khi có dịch bệnh xảy ra hoặc khi môi trường biến động bất thường, lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh; đồng thời báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

2. Nội dung kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản chủ động (gọi chung là kế hoạch giám sát) bao gồm:

a) Loài động vật thủy sản được giám sát, địa điểm, thời gian, tần suất lấy mẫu, loại mẫu động vật thủy sản, mẫu môi trường, mẫu thức ăn, số lượng mẫu, các thông tin liên quan và mầm bệnh cần xác định;

b) Dự trù vật tư, hóa chất, trang thiết bị, dụng cụ lấy mẫu, quy trình xét nghiệm, nguồn nhân lực để triển khai kế hoạch giám sát;

c) Kinh phí chi tiết để triển khai kế hoạch giám sát, bao gồm cả công lấy mẫu, mua mẫu, xử lý và xét nghiệm mẫu; thu thập thông tin, dữ liệu, tổng hợp, quản lý, phân tích, báo cáo kết quả giám sát; tập huấn triển khai, hội thảo, các cuộc họp sơ kết, tổng kết kế hoạch giám sát;

d) Thu thập, tổng hợp, quản lý và phân tích thông tin, dữ liệu giám sát;

đ) Các biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, nhiễm bệnh;

e) Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch giám sát.

3. Xử lý kết quả giám sát: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 19 của Thông tư này.

Điểm b Khoản 3 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 12/2024/TT-BNNPTNT, hiệu lực từ 12/12/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở tham gia giám sát dịch bệnh động vật thủy sản theo Kế hoạch quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản làm giống theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Thú y hoặc được xem xét vận chuyển động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản ra khỏi vùng có dịch theo quy định của pháp luật về kiểm dịch;

c) Tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trong việc lấy mẫu theo kế hoạch giám sát được quy định tại khoản 2 của Điều này.

5. Nhân viên thú y xã có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch giám sát.

6. Trạm Thú y có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nhân viên thú y xã và phối hợp với các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch giám sát, bao gồm cả việc lấy mẫu động vật thủy sản và mẫu môi trường;

c) Đối với các chỉ tiêu môi trường và bệnh chưa xác định được nguyên nhân, Trạm Thú y tiến hành lấy mẫu, bảo quản và gửi đến phòng thử nghiệm của Chi cục Thú y;

d) Hướng dẫn cơ sở thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh;

đ) Báo cáo kết quả giám sát về Chi cục Thú y.

7. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật thú y;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền của địa phương phê duyệt và bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản của địa phương với nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này; tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát sau khi được phê duyệt;

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và nhân viên thú y xã phối hợp với các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch giám sát;

d) Phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan thu thập thông tin về kết quả kiểm tra các chỉ tiêu môi trường của cơ sở nuôi;

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

đ) Tổ chức xét nghiệm mẫu giám sát hoặc hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã gửi mẫu đến phòng thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

e) Sau khi nhận được kết quả phân tích, xét nghiệm, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông báo kết quả kèm theo hướng dẫn cụ thể các biện pháp phòng bệnh cho Ủy ban nhân dân cấp xã để hướng dẫn chủ cơ sở nuôi thực hiện;

g) Báo cáo kết quả giám sát về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng và Cục Thú y theo quy định tại khoản 7 Điều 5 của Thông tư này để phân tích và định hướng trong công tác phòng dịch bệnh động vật thuỷ sản.

8. Cục Thú y có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản trên phạm vi toàn quốc; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch giám sát của các địa phương;

c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về giám sát dịch bệnh động vật thuỷ sản;

d) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác phòng, chống, giám sát dịch bệnh của các cơ quan Trung ương và địa phương;

đ) Định kỳ rà soát, bổ sung trang thiết bị cơ bản cho các cơ quan thực hiện việc giám sát dịch bệnh của Trung ương.