vanban.org

Điều 40. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân — Thông tư 04/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/TT-NHNN · 28/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2023/TT-NHNN · 29/12/2023
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/03/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN Quy định về quỹ tín dụng nhân dân · 04/2015/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 7 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân

1. Được Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin.

2. Được Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

3. Được Ngân hàng Hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ khi có yêu cầu

4. Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

5. Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay.

6. Quyết định phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.

7. Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.

8. Khiếu nại, khởi kiện tổ chức, cá nhân vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân.

9. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.