vanban.org

Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm: — Thông tư 04/2012/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 05/2018/TT-BXD · 29/06/2018
Bộ Xây dựng Ban hành 20/09/2012 Hiệu lực 06/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 04/2021/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2021/TT-BXD
Thông tư số 05/2018/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 05/2018/TT-BXD
Thông tư số 04/2012/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2012/TT-BXD
15/08/201805/2018/TT-BXDThay thế Đang xem 06/11/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2009/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 18/2009/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2012/TT-BXD › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.

2. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).

3. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:

a) Đối với doanh nghiệp tự khai thác và chế biến khoáng sản hoặc được ủy quyền khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác khoáng sản và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản. Trường hợp, đơn vị khai thác khoáng sản chưa có nhà máy chế biến phải bổ sung giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến của đơn vị đã được thuê chế biến khoáng sản và hợp đồng thuê chế biến khoáng sản.

b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

d) Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có Tờ khai nhập khẩu chứng minh khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.