vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 04/2012/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 05/2018/TT-BXD · 29/06/2018
Bộ Xây dựng Ban hành 20/09/2012 Hiệu lực 06/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 04/2021/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2021/TT-BXD
Thông tư số 05/2018/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 05/2018/TT-BXD
Thông tư số 04/2012/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2012/TT-BXD
15/08/201805/2018/TT-BXDThay thế Đang xem 06/11/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2009/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 18/2009/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2012/TT-BXD › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là cơ quan được quy định tại Điều 82 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12.

2. Chế biến khoáng sản là quá trình hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản hoặc hoạt động khác nhằm đạt các chỉ tiêu của nguyên liệu hoặc sản phẩm cho các lĩnh vực sử dụng.

3. Cát xây dựng là cát tự nhiên ở mỏ, sông, suối có hàm lượng SiO2< 85% (trừ cát trắng Silic, cát nhiễm mặn) thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và cát nghiền từ đá dùng trong xây dựng.

4. Đá xây dựng là các loại đá tự nhiên thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được đập, nghiền và phân loại theo kích thước dùng làm cốt liệu bê tông, kè bờ, xây móng, xây tường, làm đường.

5. Đá khối là loại đá tự nhiên chưa được gia công thành sản phẩm cuối cùng có thể tích từ 0,5 m3 trở lên.