vanban.org

Điều 8. Nội dung và biểu mẫu báo cáo — Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2024 Thay thế: 19/2024/TT-BKHĐT · 16/10/2024
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 25/04/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 19/2024/TT-BKHĐT Quy định về việc lập, thẩm định, giao, điều chỉnh, theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công · 19/2024/TT-BKHĐT
Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công · 03/2017/TT-BKHĐT
16/10/202419/2024/TT-BKHĐTSửa đổi Đang xem 15/06/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2007/TT-BKH Ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước · 05/2007/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung và biểu mẫu báo cáo

1. Bộ, ngành trung ương trên cơ sở báo cáo và thông tin cập nhật trên Hệ thống của chủ đầu tư quy định tại Điều 11 Thông tư này định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 5 và 6;

b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 16 và 17;

c) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT và theo biểu mẫu số 7, 19 và 21.

2. Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương trên cơ sở báo cáo và cập nhật trên Hệ thống của chủ đầu tư quy định tại Điều 11 Thông tư này định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo báo cáo:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 29, và 30;

b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 38 và 39;

c) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT và theo biểu mẫu số 31, 41 và 43.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo và cập nhật trên Hệ thống tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các biểu mẫu số 10, 11, 23 và 24.