Điều 8. Nội dung và biểu mẫu báo cáo
1. Bộ, ngành trung ương trên cơ sở báo cáo và thông tin cập nhật trên Hệ thống của chủ đầu tư quy định tại Điều 11 Thông tư này định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 5 và 6;
b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 16 và 17;
c) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT và theo biểu mẫu số 7, 19 và 21.
2. Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương trên cơ sở báo cáo và cập nhật trên Hệ thống của chủ đầu tư quy định tại Điều 11 Thông tư này định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo báo cáo:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 29, và 30;
b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 38 và 39;
c) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT và theo biểu mẫu số 31, 41 và 43.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo và cập nhật trên Hệ thống tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các biểu mẫu số 10, 11, 23 và 24.