vanban.org

Điều 10. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chương trình đầu tư công — Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2024 Thay thế: 19/2024/TT-BKHĐT · 16/10/2024
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 25/04/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 19/2024/TT-BKHĐT Quy định về việc lập, thẩm định, giao, điều chỉnh, theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công · 19/2024/TT-BKHĐT
Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công · 03/2017/TT-BKHĐT
16/10/202419/2024/TT-BKHĐTSửa đổi Đang xem 15/06/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2007/TT-BKH Ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước · 05/2007/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chương trình đầu tư công

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có) chương trình đầu tư công đính kèm trên Hệ thống:

a) Nghị quyết của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, kèm theo Hồ sơ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư;

b) Nghị quyết của Chính phủ về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

c) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu hoặc quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có);

d) Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình mục tiêu quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước;

đ) Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình mục tiêu thuộc thẩm quyền của Chính phủ của Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định.

2. Chủ chương trình thực hiện:

a) Đính kèm các tài liệu thuộc Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, trừ nội dung quy định tại các điểm a, d và đ Khoản 1 Điều này;

b) Cập nhật thông tin các dự án thành phần của chương trình đầu tư công trong từng thời kỳ;

c) Đính kèm Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;

d) Đính kèm Báo cáo kết quả kiểm toán của chương trình (nếu có);

đ) Đính kèm các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kế hoạch chương trình (nếu có).

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân các cấp thông qua chủ trương đầu tư và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân các cấp và các khoản vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, đính kèm trên Hệ thống:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình đầu tư;

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt chương trình đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có);

c) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình;

d) Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

4. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình đầu tư công:

a) Bộ, ngành trung ương và địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình đầu tư công hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo các biểu mẫu số 45, 46 và 47 và theo hướng dẫn của chủ chương trình;

b) Chủ chương trình đầu tư công báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình đầu tư công hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ trung hạn theo các biểu mẫu số 48, 49 và 50.