Điều 41. Bản chào giá
Bản chào giá phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Có tối đa 05 (năm) cặp giá chào (đồng/kWh) và công suất (MW) cho tổ máy cho từng chu kỳ giao dịch của ngày D.
Công suất trong bản chào giá là công suất tại đầu cực máy phát điện.
Công suất chào của dải chào sau không được thấp hơn công suất của dải chào liền trước. Bước chào tối thiểu là 03 (ba) MW.
Có các thông tin về thông số kỹ thuật của tổ máy, bao gồm:
Công suất công bố của tổ máy cho ngày D;
Công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy;
Tốc độ tăng và giảm công suất tối đa của tổ máy;
Ràng buộc kỹ thuật khi vận hành đồng thời các tổ máy.
Công suất công bố của tổ máy trong bản chào ngày D không thấp hơn mức công suất công bố trong ngày D-2 theo Quy trình đánh giá an ninh hệ thống điện ngắn hạn được quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải trừ trường hợp sự cố kỹ thuật bất khả kháng. Nhà máy có trách nhiệm cập nhập công suất công bố khi có sự cố dẫn đến giảm công suất khả dụng.
Trong điều kiện bình thường dải công suất chào đầu tiên trong bản chào giá của các tổ máy nhiệt điện phải bằng công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy. Dải công suất chào cuối cùng phải bằng công suất công bố. Đối với các nhà máy nhiệt điện trong quá trình khởi động và dừng máy được phép cập nhật bản chào giờ với công suất thấp hơn công suất phát ổn định thấp nhất.
Các nhà máy thủy điện có thể chào các dải công suất đầu tiên trong từng giờ bằng 0 (không) MW nhưng dải công suất chào cuối cùng phải bằng công suất công bố.
Đơn vị của giá chào là đồng/kWh, với số thập phân nhỏ nhất là 0,1.
Giá chào trong khoảng từ giá sàn đến giá trần của tổ máy và không giảm theo chiều tăng của công suất chào.
Mẫu bản chào giá được quy định tại Phụ lục III Thông tư này.