vanban.org

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí — Thông tư 03/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 221/2016/TT-BTC · 10/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 173/2013/TT-BTC · 20/11/2013
Bộ Tài chính Ban hành 05/01/2012 Hiệu lực 01/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 106/2017/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản · 106/2017/TT-BTC
Thông tư số 221/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản · 221/2016/TT-BTC
Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản · 03/2012/TT-BTC
Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá · 96/2006/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

STT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ) 
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50. 000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000

3. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.

4. Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản:

- Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá là 200.000 đồng/1lần cấp.

- Lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá là 100.000 đồng/1lần cấp.