vanban.org

Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại — Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/02/2020 Hiệu lực 14/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT Quy định tiêu trí kinh tế trang trại · 02/2020/TT-BNNPTNT
01/07/202513/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 14/04/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại · 27/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 74/2003/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK · 74/2003/TT-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại

1. Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối và đất để xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất của trang trại tại thời điểm kê khai.

2. Giá trị sản xuất của trang trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm. Đối với trang trại mới thành lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản xuất được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại.