vanban.org

Điều 2. Phân loại trang trại — Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/02/2020 Hiệu lực 14/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT Quy định tiêu trí kinh tế trang trại · 02/2020/TT-BNNPTNT
01/07/202513/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 14/04/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại · 27/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 74/2003/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK · 74/2003/TT-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân loại trang trại

1. Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thủy sản;

đ) Trang trại sản xuất muối.

2. Trang trại tổng hợp là trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.