vanban.org

Điều 6. Quy định điều kiện hỗ trợ đối với dự án xử lý, cải tạo, phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường thuộc trách nhiệm của Nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường — Thông tư 02/2017/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 06/01/2017 Hiệu lực 22/02/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 9 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường · 02/2017/TT-BTC
15/02/202594/2024/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 11/07/202331/2023/TT-BTCSửa đổi 22/02/2017Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường · 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 114/2006 /TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường · 114/2006 /TTLT-BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. · 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2017/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định điều kiện hỗ trợ đối với dự án xử lý, cải tạo, phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường thuộc trách nhiệm của Nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường

1. Nằm trong danh mục khu vực ô nhiễm môi trường thuộc các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2. Nội dung dự án có tính chất chi thường xuyên

3. Văn bản đề nghị của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách trung ương); văn bản của các cơ quan, đơn vị ở địa phương đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương), trong đó nêu rõ nguồn vốn hỗ trợ.

Khoản 4 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 31/2023/TT-BTC, hiệu lực từ 11/07/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Quyết định phê duyệt dự án của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành và được đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm.

6. Đối với dự án của địa phương đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ mộtphần, ngoài các điều kiện, nguyên tắc quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, phải có các điều kiện sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cam kết bố trí đủ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ quy định để thực hiện dự án và cam kết dự án chưa bố trí kinh phí thực hiện và chưa được hỗ trợ từ các nguồn vốn khác (nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn ODA, viện trợ của nước ngoài, nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác nếu có).

Trường hợp địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng của dự án theo quy định, phần kinh phí chênh lệch ngân sách trung ương đã hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn trả ngân sách trung ương (nộp hoặc hủy ở Kho bạc Nhà nước);

b) Địa phương còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương.