vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” — Thông tư 02/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2018 Thay thế: 08/2018/TT-NHNN · 30/03/2018
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 07/01/2015 Hiệu lực 23/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 25/2023/TT-NHNN Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng · 25/2023/TT-NHNN
Thông tư số 17/2019/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng · 17/2019/TT-NHNN
Thông tư số 08/2018/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng · 08/2018/TT-NHNN
Thông tư số 02/2015/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng · 02/2015/TT-NHNN
15/05/201808/2018/TT-NHNNThay thế Đang xem 23/02/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 36/2011/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng · 36/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Cá nhân có thành tích “tiêu biểu xuất sắc” là cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Thống đốc” hoặc được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng trong thời gian xét “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”;

b) Có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành.

2. Thời điểm đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng” là năm đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” lần thứ ba.

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 65/2014/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 07/2014/TT-BNV.