vanban.org

Điều 8. Tiến hành thanh tra — Thông tư 02/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2023/TT-BGTVT · 29/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/TT-BGTVT · 01/12/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 01/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 02/2014/TT-BGTVT Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải · 02/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ · 08/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2014/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiến hành thanh tra

1. Thanh tra viên hoặc công chức thanh tra lập kế hoạch (nội dung, đối tượng thanh tra, thời gian, phương tiện, cơ sở vật chất), báo cáo người ký quyết định phân công trước khi tiến hành thanh tra. Khi tiến hành thanh tra, thanh tra viên hoặc công chức thanh tra không nhất thiết phải thông báo trước cho đối tượng thanh tra.

2. Xuất trình Quyết định phân công nhiệm vụ, thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức thanh tra khi tiến hành thanh tra.

3. Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.

4. Phát hiện, lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

5. Lập biên bản làm việc với đối tượng thanh tra khi kết thúc thanh tra.