vanban.org

Điều 5. Nội dung thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải — Thông tư 02/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2023/TT-BGTVT · 29/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/TT-BGTVT · 01/12/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 01/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 02/2014/TT-BGTVT Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải · 02/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ · 08/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2014/TT-BGTVT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải

Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải là hoạt động thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không (bao gồm cả điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên), bao gồm:

a) Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải;

b) Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông vận tải;

c) Hoạt động đăng ký, đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

d) Điều kiện, tiêu chuẩn và bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy phép của người điều khiển, tham gia vận hành phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

đ) Đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông vận tải;

e) Hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;

g) Các hoạt động chuyên ngành khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành Giao thông vận tải.