vanban.org

Điều 6. Sổ tiếp công dân — Thông tư 02/2011/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2015 Thay thế: 01/2015/TT-UBDT · 23/07/2015
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2015/TT-UBDT Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc · 01/2015/TT-UBDT
Thông tư số 02/2011/TT-UBDT Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc · 02/2011/TT-UBDT
01/09/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2011/TT-UBDT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sổ tiếp công dân

1. Sổ tiếp công dân phải được ghi đầy đủ từng lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (bao gồm các nội dung: ngày, tháng, năm tiếp công dân; họ tên địa chỉ, giấy tờ tùy thân, dân tộc, tôn giáo của công dân; tóm tắt nội dung công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hồ sơ khiếu nại, tố cáo; tên cán bộ, công chức tiếp công dân và đề xuất xử lý; ký tên hoặc điểm chỉ của công dân).

2. Quản lý và theo dõi sổ tiếp công dân:

a) Thanh tra Ủy ban quản lý và theo dõi sổ tiếp công dân của Ủy ban;

b) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban được phân công nhiệm vụ tiếp công dân phải phân công cán bộ, công chức quản lý, theo dõi sổ tiếp công dân của đơn vị mình.