vanban.org

Điều 15. T rách nhiệm, thẩm quyền giải quyết — Thông tư 02/2011/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2015 Thay thế: 01/2015/TT-UBDT · 23/07/2015
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2015/TT-UBDT Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc · 01/2015/TT-UBDT
Thông tư số 02/2011/TT-UBDT Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc · 02/2011/TT-UBDT
01/09/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2011/TT-UBDT › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. T rách nhiệm, thẩm quyền giải quyết

1. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Chủ nhiệm

a) Bộ trưởng, Chủ nhiệm có trách nhiệm

- Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại giao Chánh Thanh tra hoặc Thủ trưởng các Vụ, đơn vị tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm;

- Xem xét lại vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền đã giải quyết khi có kiến nghị hoặc yêu cầu của Tổng Thanh tra Chính phủ.

b) Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thẩm quyền

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

- Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;

- Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền;

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ trưởng Vụ, đơn vị trực thuộc đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại;

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Chủ nhiệm quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 2, Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

2. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chánh Thanh tra Ủy ban

a) Chánh Thanh tra có trách nhiệm

- Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc;

- Tổng hợp tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Thanh tra Chính phủ;

- Yêu cầu thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban giải quyết các khiếu nại thuộc thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại này. Trong trường hợp cần thiết thì kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý đối với tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết đó.

b) Chánh Thanh tra có thẩm quyền

- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;

- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại kỷ luật công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao;

- Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; khi có vi phạm pháp luật thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý; kiến nghị các biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại công tác này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

3. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị

a) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có trách nhiệm

- Phân công cán bộ tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giúp Thủ trưởng Vụ, đơn vị giải quyết đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

- Giao cho cán bộ tổ chức tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị để Thủ trưởng giải quyết đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng Vụ, đơn vị ban hành;

- Thẩm tra, xác minh kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý theo thẩm quyền đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan báo chí chuyển đến theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

b) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có thẩm quyền

Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết các quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do mình ban hành theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ.