vanban.org

Điều 3. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp — Thông tư 01/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 15/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2026/TT-BXD › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực trên sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ cửa sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ.

2. Khu vực vịnh Đồng Tranh (thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp) với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HCM7, HCM6, HCM5, ĐT1, TG2 có tọa độ sau đây:

HCM7: 10°16’58,00”N, 106°46’11,00”E;

HCM6: 10°16’58,00”N, 106°52’05,00”E;

HCM5: 10°15’04,00”N, 106°57’48,00”E;

ĐT1: 10°10’52,67”N, 106°57’46,50”E;

TG2: 10°10’53,00”N, 106°47’36,00”E.

3. Khu vực sông Tiền (nhánh cửa Tiểu) với phạm vi:

Từ khu vực cửa Tiểu chạy dọc theo hai bờ sông Tiền (nhánh cửa Tiểu): phía bờ phải (từ biển vào) đến điểm TG9; phía bờ trái (từ biển vào) đến đoạn thẳng nối hai điểm TG4 - TG5, tiếp tục chạy dọc theo biên trái luồng hàng hải sông Tiền đến đoạn thẳng TG6 - TG7, tiếp tục chạy dọc theo bờ trái sông Tiền đến điểm TG8, tạo thành đường khép kín với điểm TG9. Tọa độ các điểm giới hạn sau đây:

TG4: 10°18’18,00”N, 106°28’46,00”E (điểm nhô xa nhất của Cù lao Tân Thới);

TG5: 10°18’24,00”N, 106°28’45,00”E;

TG6: 10°20’40,00”N, 106°21’53,00”E;

TG7: 10°20’32,00”N, 106°21’51,00”E;

TG8: 10°20’13,66”N, 106°19’07,00”E;

TG9: 10°20’34,06”N, 106°19’07,00”E.

4. Khu vực Mỹ Ngãi với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm CL1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm CL6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CL1, CL2, CL3, CL4, CL5 và CL6 có tọa độ sau đây:

CL1: 10°30’43,8”N, 105°33’28,1”E (cách mép cầu cảng Kho xăng dầu Đồng Tháp 500 m về phía thượng lưu);

CL2: 10°30’40,70”N, 105°33’22,10”E;

CL3: 10°30’22,30”N, 105°33’31,20”E;

CL4: 10°29’40,60”N, 105°33’48,50”E;

CL5: 10°29’23,60”N, 105°33’54,80”E;

CL6: 10°29’27,90”N, 105°34’06,40”E (cách mép cầu cảng Đồng Tháp 500 m về phía hạ lưu).

5. Khu vực Sa Đéc với phạm vi:

a) Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm SĐ1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm SĐ6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 và SĐ6 có tọa độ sau đây:

SĐ1: 10°19’23,20”N, 105°45’15,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 m về phía thượng lưu);

SĐ2: 10°19’28,40”N, 105°45’26,30”E;

SĐ3: 10°19’17,80”N, 105°45’31,80”E;

SĐ4: 10°19’05,40”N, 105°45’38,30”E;

SĐ5: 10°19’02,80”N, 105°45’39,80”E;

SĐ6: 10°18’56,60”N, 105°45’27,20”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 m về phía hạ lưu).

b) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu được khống chế bởi các điểm có tọa độ sau đây:

PS2: 10°19’30,00”N, 105°45’18,00”E;

PS4: 10°19’49,00”N, 105°45’10,00”E.

c) Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:

N1: 10°17’56,10”N, 105°46’12,70”E;

N2: 10°18’21,50”N, 105°45’55,10”E;

N3: 10°18’39,80”N, 105°45’44,70”E.

6. Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận với phạm vi: là vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ sau đây:

MTH1: 10°16’51,90”N, 105°53’28,80”E;

MTH2: 10°17’04,90”N, 105°53’12,90”E;

MTH3: 10°17’16,70”N, 105°52’59,40”E.

7. Khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VX1, VX2, VX3, TP1, TP2, TP3 có tọa độ sau đây:

VX1: 10°54’45,77”N, 105°10’52,89”E;

VX2: 10°54’23,95”N, 105°10’54,82”E;

VX3: 10°53’26,54”N, 105°11’00,67”E;

TP1: 10°54’43,89”N, 105°11’42,03”E;

TP2: 10°54’24,63”N, 105°11’43,16”E;

TP3: 10°53’26,51”N, 105°11’52,87”E.

8. Khu vực sông Hậu với phạm vi: khu bến Lấp Vò trên sông Hậu là đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Nọc và điểm LV1 thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp (ranh giới giữa tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long) chạy dọc theo bờ sông Hậu về phía thượng lưu đến đường thẳng cắt ngang sông Hậu tại rạch Cái Tàu Thượng thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp và điểm LV2 (ranh giới giữa hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp), có tọa độ sau đây: LV1: 10°08’06,46”N, 105°40’51,73”E; LV2: 10°20’08,14”N, 105°29’09,22”E.

9. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.

10. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành bao gồm: VN3GR001 được cập nhật mới nhất năm 2025, Hải đồ sông Mekong năm 2008. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.