Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực sông Vàm Cỏ với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Vàm Cỏ (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN5 (10°28’08,66”N, 106°28’15,57”E) và TN6 (10°28’29,16”N, 106°37’48,07”E).
2. Khu vực sông Cần Giuộc với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cần Giuộc (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN3 (10°30’39,67”N, 106°42’44,98”E) và TN4 (10°30’26,67”N, 106°42’49,58”E).
3. Khu vực sông Soài Rạp (thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh) với phạm vi:
a) Khu vực trên sông Soài Rạp: khu vực từ bờ hữu ngạn sông Soài Rạp đến biên trái luồng hàng hải Soài Rạp từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến Kênh Hàng;
b) Khu vực Kênh Hàng với phạm vi: từ hai điểm nhô xa nhất của Kênh Hàng (tiếp giáp với sông Soài Rạp) chạy dọc theo hai bờ về phía thượng lưu đến đường thẳng nối hai điểm TN1 (10°34’20,13”N, 106°43’10,49”E) và TN2 (10°34’15,58”N, 106°43’05,30”E).
4. Ranh giới của cửa kênh, rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa kênh, rạch đó.
5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên hải đồ VN3GR001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.