vanban.org

Điều 10. Quy trình thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực — Thông tư 01/2022/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 07/01/2022 Hiệu lực 07/01/2022 Ngưng hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu · 01/2022/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2022/TT-BTNMT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

1. Sự đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu kiểm kê khí nhà kính, bao gồm:

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

a) Đối chiếu danh mục các nguồn phát thải, bể hấp thụ, các loại khí nhà kính với hướng dẫn của IPCC và quy định pháp luật về kiểm kê khí nhà kính;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

b) Xem xét tính đầy đủ của các mục trong báo cáo theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Rà soát nội dung giải trình về việc loại trừ các nguồn phát thải, bể hấp thụ có mức phát thải khí nhà kính thấp;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

d) Xem xét tính đầy đủ của dữ liệu, thông tin về phương pháp thu thập số liệu hoạt động, nguồn gốc hệ số phát thải và các giả định được sử dụng.

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

2. Sự phù hợp về việc xác định các nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính, bao gồm:

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

a) Rà soát ranh giới kiểm kê khí nhà kính mô tả trong báo cáo bảo đảm tính phù hợp và bao quát phạm vi quản lý của lĩnh vực;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

b) Đối chiếu việc xác định, phân loại các nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính với hướng dẫn của IPCC và quy định pháp luật về kiểm kê khí nhà kính bảo đảm tính đầy đủ và chính xác.

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

3. Sự phù hợp của phương pháp kiểm kê khí nhà kính, hệ số phát thải áp dụng, phương pháp kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và hệ thống thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính của Bộ quản lý lĩnh vực, bao gồm:

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

a) Xem xét sự phù hợp, tính nhất quán và căn cứ lựa chọn phương pháp tính toán cho từng nguồn phát thải;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

b) Rà soát nguồn gốc và sự phù hợp của hệ số phát thải áp dụng với loại hình công nghệ, sản xuất và điều kiện thực tế của Việt Nam;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Xem xét sự tương thích về đơn vị tính toán giữa số liệu hoạt động và hệ số phát thải;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

d) Rà soát kế hoạch và kết quả thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng.

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

4. Đánh giá sự chính xác và độ tin cậy của kết quả kiểm kê khí nhà kính, bao gồm:

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

a) Thực hiện tính toán lại trên một số mẫu đại diện của các nguồn phát thải khí nhà kính chính để kiểm tra tính chính xác của công thức và kết quả tính toán;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

b) Rà soát nội dung đánh giá độ không chắc chắn của kết quả kiểm kê khí nhà kính, bao gồm phương pháp, các giá trị đầu vào và công thức tổng hợp;

Sửa đổi bởi 08/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Phân tích kết quả kiểm kê khí nhà kính nhằm xác định các nguyên nhân chính gây ra độ không chắc chắn cao, đề xuất các giải pháp cải thiện cho kỳ kiểm kê khí nhà kính tiếp theo.