vanban.org

Điều 13. Cách thức chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản — Thông tư 01/2020/TT-BTP

Bộ Tư pháp Ban hành 03/03/2020 Hiệu lực 20/04/2020 Hết hiệu lực một phần 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 01/2020/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 01/2020/TT-BTP
01/01/202630/2025/TT-BTPSửa đổi Hiện hành 01/07/202508/2025/TT-BTPBãi bỏ 20/04/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 20/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 20/2015/TT-BTP
Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký · 03/2008/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2020/TT-BTP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cách thức chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản

1. Lời chứng phải ghi ngay phía dưới chữ ký được chứng thực hoặc trang liền sau của trang giấy tờ, văn bản có chữ ký được chứng thực. Trường hợp lời chứng được ghi tại tờ liền sau của trang có chữ ký thì phải đóng dấu giáp lai giữa giấy tờ, văn bản chứng thực chữ ký và trang ghi lời chứng.

2. Trường hợp giấy tờ, văn bản có nhiều người ký thì phải chứng thực chữ ký của tất cả những người đã ký trong giấy tờ, văn bản đó.