vanban.org

Điều 42. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục, thời gian trình khen thưởng — Thông tư 01/2019/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 02/2024/TT-VKSTC · 12/08/2024
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 14/05/2019 Hiệu lực 28/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 02/2024/TT-VKSTC
Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 01/2019/TT-VKSTC
01/10/202402/2024/TT-VKSTCSửa đổi Đang xem 28/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-VKSTC › Chương V › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục, thời gian trình khen thưởng

1. Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm báo cáo thành tích theo mẫu từ số 01 đến 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo thành tích của tập thể phải có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cấp trình khen thưởng. Báo cáo thành tích của cá nhân phải có xác nhận của cấp quản lý trực tiếp và cấp trình khen thưởng.

Khi trình cấp có thẩm quyền đề nghị khen thưởng, đơn vị trình phải có tờ trình, biên bản họp hội đồng thi đua, khen thưởng theo mẫu số 07, 08 và 09 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời phải gửi kèm các file điện tử của hồ sơ đến cấp có thẩm quyền khen thưởng. Các đơn vị trong toàn Ngành gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đồng thời gửi file điện tử của hồ sơ (kể cả bản tóm tắt thành tích, bản trích tóm tắt nội dung đề án, đề tài, chuyên đề, sáng kiến…) về Vụ Thi đua - Khen thưởng theo địa chỉ email: [email protected], phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 14.

2. Đối với những đơn vị sự nghiệp công lập, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân, Tập thể Lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể trực thuộc và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

3. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định; nếu đơn vị mà cá nhân đó công tác đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng.

4. Đối với Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, sau khi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân đã có ý kiến thống nhất về việc khen thưởng, Vụ Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Báo Bảo vệ pháp luật, Trang thông tin điện tử của ngành Kiểm sát nhân dân, Truyền hình Kiểm sát nhân dân đăng tải lấy ý kiến nhân dân trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

5. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm về thủ tục, nội dung hồ sơ trình khen thưởng, bao gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

6. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.