vanban.org

Điều 13. Danh hiệu thi đua — Thông tư 01/2019/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 02/2024/TT-VKSTC · 12/08/2024
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 14/05/2019 Hiệu lực 28/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 02/2024/TT-VKSTC
Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 01/2019/TT-VKSTC
01/10/202402/2024/TT-VKSTCSửa đổi Đang xem 28/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-VKSTC › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) Lao động tiên tiến;

b) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

c) Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân;

d) Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) Tập thể lao động tiên tiến;

b) Tập thể lao động xuất sắc;

c) Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân;

d) Cờ thi đua của Chính phủ.