vanban.org

Điều 7. Nơi nhận báo cáo — Thông tư 01/2019/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 06/2022/TT-UBDT · 30/12/2022
Ủy ban dân tộc Ban hành 31/05/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo · 09/2025/TT-BDTTG
Thông tư số 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 06/2022/TT-UBDT
Thông tư số 01/2019/TT-UBDT Quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 01/2019/TT-UBDT
15/02/202306/2022/TT-UBDTThay thế Đang xem 15/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2014/TT-UBDT Quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 04/2014/TT-UBDT
Thông tư số 02/2010/TT-UBDT Quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 02/2010/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-UBDT › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nơi nhận báo cáo

1. Báo cáo định kỳ:

a) Báo cáo chính thức (báo cáo thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc báo cáo sử dụng chữ ký điện tử): Gửi về Ủy ban Dân tộc, 349 Đội cấn, Ba Đình, Hà Nội;

b) Đối với báo cáo thực hiện bằng văn bản giấy: file word hoặc bản định dạng pdf của báo cáo gửi qua hệ thống thư điện tử:

Báo cáo tuần: Gửi theo địa chỉ: [email protected]

Báo cáo tháng, quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm: Gửi theo địa chỉ: [email protected]; đối với báo cáo của các địa phương đồng thời gửi vụ, đơn vị quản lý địa bàn của Ủy ban Dân tộc.

2. Báo cáo chuyên đề: Theo văn bản yêu cầu báo cáo.

3. Báo cáo đột xuất: Theo văn bản yêu cầu báo cáo. Đối với trường hợp cần báo cáo gấp những vụ việc về công tác dân tộc thì báo cáo tới các cấp có thẩm quyền.