vanban.org

Điều 4. Nội dung, thời gian thực hiện báo cáo — Thông tư 01/2019/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2025 Thay thế: 118/2024/TT-BQP · 24/12/2024
Bộ Quốc phòng Ban hành 03/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 118/2024/TT-BQP quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội · 118/2024/TT-BQP
Thông tư số 01/2019/TT-BQP Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội · 01/2019/TT-BQP
08/02/2025118/2024/TT-BQPSửa đổi Đang xem 25/01/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 121/2015/TT-BQP quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội · 121/2015/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BQP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, thời gian thực hiện báo cáo

1. Báo cáo định kỳ

a) Nội dung: Báo cáo việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao.

b) Thời gian: Ngày lập báo cáo là ngày kế tiếp của ngày kết thúc kỳ báo cáo; Ngày gửi báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện, quân bưu, ngày fax, truyền số liệu báo cáo hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo trực tiếp; Trường hợp ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết thì ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.

2. Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền.

3. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án dân sự và quy định của Bộ Tư pháp.