vanban.org

Điều 3. Loại, trình tự, thời điểm và thời hạn báo cáo — Thông tư 01/2019/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2025 Thay thế: 118/2024/TT-BQP · 24/12/2024
Bộ Quốc phòng Ban hành 03/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 118/2024/TT-BQP quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội · 118/2024/TT-BQP
Thông tư số 01/2019/TT-BQP Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội · 01/2019/TT-BQP
08/02/2025118/2024/TT-BQPSửa đổi Đang xem 25/01/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 121/2015/TT-BQP quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội · 121/2015/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BQP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Loại, trình tự, thời điểm và thời hạn báo cáo

1. Loại báo cáo

a) Báo cáo định kỳ gồm: Hằng tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng;

b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề;

c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

2. Trình tự báo cáo

a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;

b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

c) Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Thời điểm lấy số liệu báo cáo:

a) Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 kỳ báo cáo trong năm nghiệp vụ;

b) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau;

c) Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau;

d) Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.

4. Thời hạn báo cáo

a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp;

b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan chức năng có thẩm quyền trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp.

5. Đối với báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và báo cáo thống kê thi hành án dân sự thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.