vanban.org

Điều 34. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng — Thông tư 01/2018/TT-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2024 Thay thế: 01/2024/TT-TANDTC · 11/04/2024
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 24/04/2018 Hiệu lực 08/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2024/TT-TANDTC
Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2018/TT-TANDTC
11/06/202401/2024/TT-TANDTCThay thế Đang xem 08/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2018/TT-TANDTC › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi số, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước; thực hiện bàn giao hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền; thực hiện bàn giao hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Các quyết định về thi đua, khen thưởng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi cho Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao 01 bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định.

3. Hồ sơ về thi đua, khen thưởng được lưu trữ trên giấy và lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.