vanban.org

Điều 19. Danh hiệu "Cờ thi đua Tòa án nhân dân" — Thông tư 01/2018/TT-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2024 Thay thế: 01/2024/TT-TANDTC · 11/04/2024
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 24/04/2018 Hiệu lực 08/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2024/TT-TANDTC
Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2018/TT-TANDTC
11/06/202401/2024/TT-TANDTCThay thế Đang xem 08/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2018/TT-TANDTC › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Danh hiệu "Cờ thi đua Tòa án nhân dân"

1. Danh hiệu "Cờ thi đua Tòa án nhân dân" được xét tặng hàng năm cho các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Là tập thể tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc";

b) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;

c) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong Tòa án nhân dân học tập;

d) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

đ) Được ít nhất 2/3 số đơn vị trong Tòa án nhân dân hai cấp của tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), Cụm thi đua (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Học viện Tòa án, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự các cấp) bình xét, bỏ phiếu tín nhiệm đề nghị là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua.

2. Số lượng "Cờ thi đua Tòa án nhân dân" (kể cả để đề nghị "Cờ thi đua của Chính phủ") được phân bố tối đa như sau:

a) Cụm thi đua số I: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

b) Cụm thi đua số II: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

c) Cụm thi đua số III: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

d) Cụm thi đua số IV: 04 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

đ) Cụm thi đua số V: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

e) Cụm thi đua số VI: 04 cờ;

g) Cụm thi đua số VII: 02 cờ;

h) Cụm thi đua số VIII: 04 cờ.

3. Đối với các đơn vị Tòa án nhân dân cấp huyện, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện xét, đề nghị tặng danh hiệu "Cờ thi đua Tòa án nhân dân" theo trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 30 Thông tư này, trên cơ sở tỉ lệ 10% trên tổng số đơn vị cấp huyện (đối với các địa phương có dưới 10 đơn vị cấp huyện, được bình xét đề nghị 01 đơn vị; những tỉnh có tính chất đặc thù, tỉ lệ có thể cao hơn 10%).

Số lượng phân bổ tối đa "Cờ thi đua Tòa án nhân dân" cho các đơn vị Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.

4. Việc tăng, giảm, điều chuyển số lượng Cờ thi đua Tòa án nhân dân ở các Cụm thi đua do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân.