vanban.org

Điều 32. Số giấy đăng ký lưu hành, số giấy phép nhập khẩu — Thông tư 01/2018/TT-BYT

Bộ Y tế Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 01/2018/TT-BYT Quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc · 01/2018/TT-BYT
01/07/202512/2025/TT-BYTChưa hợp nhất 15/01/202423/2023/TT-BYTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2018/TT-BYT › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Số giấy đăng ký lưu hành, số giấy phép nhập khẩu

1. Số giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Ghi đầy đủ là "Số giấy đăng ký lưu hành:" hoặc ghi tắt là "SĐK:" và để trống nội dung khi nộp hồ sơ đăng ký lưu hành. Trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường phải bổ sung ký hiệu số giấy đăng ký do Bộ Y tế cấp cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc.

2. Số giấy phép nhập khẩu:

Ghi đầy đủ là "Số giấy phép nhập khẩu:" hoặc ghi theo chữ viết tắt trên nhãn là "GPNK:" và để trống nội dung này khi nộp hồ sơ đề nghị nhập khẩu thuốc. Trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường phải bổ sung ghi số giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành.