vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ — Thông tư 01/2017/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Tư pháp Ban hành 23/01/2017 Hiệu lực 15/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 01/2017/TT-BTP Quản lý kho vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự · 01/2017/TT-BTP
01/07/202606/2026/TT-BTPSửa đổi Đang xem 15/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2017/TT-BTP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ

1. Vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự do cơ quan có thẩm quyền chuyển giao theo quy định của pháp luật hoặc tài sản do cơ quan thi hành án dân sự kê biên, tạm giữ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58, Điều 68 và khoản 1 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự phải được bảo quản tại kho vật chứng, tài sản tạm giữ (sau đây gọi chung là kho vật chứng) của cơ quan thi hành án dân sự.

Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thuê trông giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.

2. Vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự phải được bảo quản an toàn và được xử lý kịp thời, theo quy định của pháp luật. Mọi hành vi xâm phạm, phá hủy niêm phong, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, thêm bớt, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại và các hành vi khác làm hư hỏng hoặc thay đổi hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự đều bị xử lý theo quy định.

3. Không sử dụng kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự vào mục đích khác.

4. Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới được ra, vào kho vật chứng.