vanban.org

Điều 30. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không — Thông tư 01/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2019 Thay thế: 13/2019/TT-BGTVT · 29/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 45/2017/TT-BGTVT · 17/11/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BGTVT › Chương II › Mục I › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Hồ sơ cấp thẻ, giấy phép phải được lưu trữ, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Tại nơi cấp thẻ, giấy phép phải niêm yết quy định về hồ sơ và quy trình cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thông báo trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến thủ tục cấp thẻ, giấy phép.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý và quy trình, biểu mẫu có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay và chỉ đạo tổ chức thực hiện.