vanban.org

Điều 10. Những trường hợp được ưu tiên xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 01/2014/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 14/2019/TT-BNV · 15/11/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 10/01/2014 Hiệu lực 24/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 12/2024/TT-BNV Quy định tặng kỷ niệm chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 12/2024/TT-BNV
Thông tư số 14/2019/TT-BNV Quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ · 14/2019/TT-BNV
Thông tư số 01/2014/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 01/2014/TT-BNV
01/01/202014/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2014/TT-BNV › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Những trường hợp được ưu tiên xét tặng Kỷ niệm chương

Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 6, được ưu tiên xét tặng Kỷ niệm chương như sau:

1. Cá nhân được tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang”, “Anh hùng lao động”, Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng được đề nghị xét tặng ngay sau khi có quyết định khen thưởng.

2. Cá nhân được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Huân chương các loại (trừ các loại Huân chương đã nêu tại Khoản 1 Điều này) được đề nghị xét tặng sớm hơn 05 năm so với thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 7.

3. Cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đề nghị xét tặng sớm hơn 3 năm so với thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 7.