vanban.org

Điều 8. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện — Thông tư 01/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Thay thế: 21/2018/TT-BGTVT · 27/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2016/TT-BGTVT · 23/06/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/01/2013 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 10 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 14/2023/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt · 14/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt · 21/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt · 01/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 26/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải · 26/2011/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2013/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện

1. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu:

a) Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp và đang còn hiệu lực;

c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện do Cục Đường sắt Việt Nam cấp.

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính các giấy tờ sau: hợp đồng, hóa đơn mua, bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện.

2. Hồ sơ đăng ký lại trong trường hợp phương tiện thay đổi thông số kỹ thuật chủ yếu:

a) Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện do Cục Đường sắt Việt Nam cấp;

c) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện do Cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp và đang còn hiệu lực.