vanban.org

Điều 13. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt — Thông tư 01/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Thay thế: 21/2018/TT-BGTVT · 27/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2016/TT-BGTVT · 23/06/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/01/2013 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 10 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 14/2023/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt · 14/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt · 21/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt · 01/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 26/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải · 26/2011/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2013/TT-BGTVT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Kiểu chữ, dấu ngăn cách và số theo phông chữ Arial;

2. Kích thước các chữ và số bằng 120 mm đến 150 mm;

3. Các phương tiện có thêm ký hiệu chữ thường (Ví dụ: chữ “n” trong ký hiệu toa xe giường nằm mềm An) có kích thước chiều cao bằng 50% kích thước chiều cao các chữ, số còn lại.