vanban.org

Điều 8. Các trường hợp không được cấp giấy phép thầu — Thông tư 01/2012/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016 Thay thế: 14/2016/TT-BXD · 30/06/2016
Bộ Xây dựng Ban hành 08/05/2012 Hiệu lực 26/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 14/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam · 14/2016/TT-BXD
Thông tư số 01/2012/TT-BXD Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam · 01/2012/TT-BXD
15/08/201614/2016/TT-BXDThay thế Đang xem 26/06/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2004/TT-BXD Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam · 05/2004/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2012/TT-BXD › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp không được cấp giấy phép thầu

1. Nhà thầu không được xem xét cấp giấy phép thầu khi:

a) Không sử dụng thầu phụ Việt Nam theo hồ sơ đã được cấp giấy phép thầu trước đó.

b) Không thực hiện chế độ báo cáo từ 3 kỳ trở lên theo quy định tại Thông tư này đối với các công việc nhận thầu theo giấy phép thầu đã được cấp trước đó.

c) Vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan, như quy định về sử dụng lao động, an toàn lao động, nộp thuế, chất lượng công trình,... và đã bị xử phạt do vi phạm các quy định này từ 2 lần trở lên.

2. Nhà thầu bị đình chỉ công việc đang thực hiện khi:

a) Không sử dụng thầu phụ Việt Nam theo hợp đồng đã ký kết có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu và chỉ được tiếp tục thực hiện khi đã sử dụng thầu phụ Việt Nam như hợp đồng đã ký kết.

b) Không thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.