vanban.org

Điều 4. Điều chỉnh giấy phép thầu — Thông tư 01/2012/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016 Thay thế: 14/2016/TT-BXD · 30/06/2016
Bộ Xây dựng Ban hành 08/05/2012 Hiệu lực 26/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 14/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam · 14/2016/TT-BXD
Thông tư số 01/2012/TT-BXD Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam · 01/2012/TT-BXD
15/08/201614/2016/TT-BXDThay thế Đang xem 26/06/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2004/TT-BXD Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam · 05/2004/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2012/TT-BXD › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều chỉnh giấy phép thầu

1. Sau khi được cấp giấy phép thầu, nếu có những thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi các đối tác trong liên danh hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép thầu được cấp, nhà thầu phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép thầu để được xem xét điều chỉnh giấy phép thầu.

Giấy phép thầu điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 7 của Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Thông tư này.

b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Thời gian điều chỉnh giấy phép thầu được thực hiện trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.