vanban.org

Điều 7. Danh hiệu thi đua — Thông tư 01/2011/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2016 Thay thế: 02/2015/TT-UBDT · 30/11/2015
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 29/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2024/TT-UBDT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc · 01/2024/TT-UBDT
Thông tư số 02/2015/TT-UBDT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc · 02/2015/TT-UBDT
Thông tư số 01/2011/TT-UBDT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc · 01/2011/TT-UBDT
15/01/201602/2015/TT-UBDTThay thế Đang xem 29/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2011/TT-UBDT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Danh hiệu thi đua

Các danh hiệu thi đua được xét tặng thường xuyên hàng năm vào dịp tổng kết công tác của cơ quan, đơn vị trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc:

1. Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban:

a) Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, gồm: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ và Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Danh hiệu thi đua đối với tập thể, gồm: Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc, Cờ thi đua của Chính phủ.

2. Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc.

3. Tỷ lệ, số lượng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quy định tại văn bản hướng dẫn tổng kết công tác thi đua khen thưởng hàng năm (tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác trong năm).