vanban.org

Điều 22. Yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập — Thông tư 01/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2016 Thay thế: 31/2015/TT-NHNN · 28/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/2011 Hiệu lực 07/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
07/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2011/TT-NHNN › Chương II › Mục 6 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập

1. Xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý truy cập đối với người sử dụng, nhóm người sử dụng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và yêu cầu an toàn, bảo mật. Quy định về quản lý truy cập bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Đăng ký, cấp phát, gia hạn và thu hồi quyền truy cập của người sử dụng;

b) Giới hạn và kiểm soát các truy cập đặc quyền;

c) Quản lý, cấp phát mật khẩu;

d) Rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng.

2. Quy định về quản lý mật khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Mật khẩu phải có độ dài sáu ký tự trở lên, cấu tạo gồm các ký tự số, chữ và các ký tự đặc biệt khác nếu hệ thống cho phép. Các yêu cầu mật khẩu hợp lệ phải được kiểm tra tự động khi thiết lập mật khẩu;

b) Các mật khẩu mặc định của nhà sản xuất cài đặt sẵn trên các trang thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phải được thay đổi ngay khi đưa vào sử dụng;

c) Phần mềm quản lý mật khẩu phải có các chức năng: Thông báo người sử dụng thay đổi mật khẩu sắp hết hạn sử dụng; hủy hiệu lực của mật khẩu hết hạn sử dụng; cho phép thay đổi ngay mật khẩu bị lộ, có nguy cơ bị lộ hoặc theo yêu cầu của người sử dụng; ngăn chặn việc sử dụng lại mật khẩu cũ trong một khoảng thời gian nhất định.

3. Quy định trách nhiệm người sử dụng khi được cấp quyền truy cập: Sử dụng mật khẩu đúng quy định, giữ bí mật mật khẩu, thoát khỏi hệ thống khi không làm việc trên hệ thống hoặc tạm thời không làm việc trên hệ thống.