vanban.org

Điều 21. Phòng chống vi rút và phần mềm độc hại — Thông tư 01/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2016 Thay thế: 31/2015/TT-NHNN · 28/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/2011 Hiệu lực 07/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
07/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2011/TT-NHNN › Chương II › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Phòng chống vi rút và phần mềm độc hại

Xây dựng và thực hiện quy định về phòng chống vi rút, mã độc đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

1. Triển khai hệ thống phòng chống vi rút máy tính cho toàn bộ hệ thống CNTT của đơn vị.

2. Kiểm tra, diệt vi rút, mã độc cho toàn bộ hệ thống CNTT của đơn vị hàng ngày và phương tiện mang tin nhận từ bên ngoài trước khi sử dụng.

3. Không mở các thư điện tử lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh vi rút, mã độc.

4. Không vào các trang web không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáng ngờ.

5. Cập nhật kịp thời các mẫu vi rút, mã độc mới và các phần mềm chống vi rút, mã độc mới.

6. Báo ngay cho người quản trị hệ thống xử lý trong trường hợp phát hiện nhưng không diệt được vi rút, mã độc.

7. Không tự ý cài đặt các phần mềm khi chưa được phép của người quản trị hệ thống.