vanban.org

Điều 9. Căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật — Thông tư 01/2010/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 03/2024/TT-BTP · 15/05/2024 Thay thế: 12/2018/TT-BTP · 28/08/2018
Bộ Tư pháp Ban hành 09/02/2010 Hiệu lực 26/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 01/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật · 01/2010/TT-BTP
Thông tư số 04/2003/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 65/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật · 04/2003/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2010/TT-BTP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật

1. Mức thu thù lao tư vấn pháp luật đối với một vụ, việc được tính dựa trên các căn cứ sau:

a) Nội dung, tính chất của công việc;

b) Thời gian và công sức của luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật thực hiện công việc;

c) Kinh nghiệm, uy tín của các luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật của Trung tâm.

2. Thù lao được tính theo các phương thức sau:

a) Giờ làm việc của luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật;

b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;

c) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

3. Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư. Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.