vanban.org

Điều 7. Quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung — Quyết định Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 17/11/2015 Hiệu lực 27/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND
27/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về công tác đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung

1. Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm:

a) Lập phương án quản lý, vận hành, khai thác công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án quản lý, vận hành, khai thác đối với những công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án quản lý, vận hành, khai thác đối với những công trình còn lại.

b) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động của toàn hệ thống cấp nước đảm bảo áp lực cấp nước, lưu lượng nước, chất lượng nước và tính liên tục cho người sử dụng;

c) Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo đúng quy trình trong phương án quản lý, vận hành, khai thác công trình được duyệt;

d) Thực hiện công tác kế toán, báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo và tuân thủ sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước do những sai sót trong quá trình cung cấp dịch vụ không đúng với các điều khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường;

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyền lợi của đơn vị quản lý công trình:

a) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định;

b) Được đầu tư để sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình trên cơ sở quy hoạch và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác nhưng phải có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan được uỷ quyền đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước đó;

d) Được thu tiền nước của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng nước theo giá phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

đ) Được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.