Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban Nhân dân theo qui định tại điều 51 và có nhiệm vụ, quyền hạn được qui định tại điều 52 của luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 21/6/1994. Cụ thể là:
Lãnh đạo công tác của Ủy ban Nhân dân và các thành viên Ủy ban Nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban Nhân dân tỉnh. Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Nhân dân tỉnh, trừ các vấn đề phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.
Đôn đốc kiểm tra công tác của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh và Ủy ban Nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh và quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Áp dụng các biện pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính và lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hoạt động có hiệu quả. Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong các cơ quan, công chức, viên chức Nhà nước và trong toàn bộ máy chính quyền các cấp.
Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, thị xã. Điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo qui định của pháp luật.