vanban.org

Điều 7. Quản lý chất thải nguy hại — Quyết định 99/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý chất thải nguy hại

1. Việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật số 72/2020/QH14; khoản 26 và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 17 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

2. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, điểm a, b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 72 và Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

4. Việc phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý như chất thải nguy hại.

5. Nghiêm cấm các hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải nguy hại vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

6. Tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải nguy hại thực hiện theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND.